TRƯỜNG THCS AN QUI

TEL: 075.3889.016
 
IndexIndex  CalendarCalendar  Trợ giúpTrợ giúp  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Latest topics
Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm
Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm
Diễn Đàn
Diễn Đàn
Affiliates
free forum

Affiliates
free forum


Share | 
 

 NGHỊ QUYẾT 6a+6b TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHOÁ X

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
baykt65



Tổng số bài gửi : 45
Join date : 02/04/2010
Đến từ : An Qui

Bài gửiTiêu đề: NGHỊ QUYẾT 6a+6b TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHOÁ X   Fri Feb 10, 2012 9:54 am

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06a /NQ-TLĐ Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2011
ơ

NGHỊ QUYẾT
HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU
BAN CHẤP HÀNH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHOÁ X
về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức
và nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở


Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Khoá X) họp ngày 5-6 tháng 01 năm 2011, tại thành phố Hồ Chí Minh, đã thảo luận Báo cáo của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về thực trạng công tác chỉ đạo và hoạt động của công đoàn cơ sở (CĐCS).
Hội nghị nhất trí đánh giá những kết quả đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục; thống nhất quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải pháp chủ yếu tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ do Đại hội X Công đoàn Việt Nam đề ra, góp phần thực hiện Nghị quyết 6 TW (khoá X) của Đảng về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
I- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CĐCS
1- Về ưu điểm
- Mô hình tổ chức, nội dung, phương thức hoạt động của CĐCS hiện nay cơ bản đã đáp ứng được việc tập hợp công nhân, viên chức, lao động (CNVCLĐ) gia nhập tổ chức công đoàn và tham gia hoạt động của CĐCS, từng bước thích ứng với những chuyển đổi của các loại hình đơn vị, doanh nghiệp. Tính đến tháng 11/2010 cả nước có 106.116 CĐCS với 7.098.829 đoàn viên công đoàn.
- Đội ngũ cán bộ CĐCS đa số có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, được đoàn viên tín nhiệm. Thông qua hoạt động thực tiễn, nhiều cán bộ công đoàn đã trưởng thành nhanh chóng, tự học hỏi, nắm vững chính sách, pháp luật, nêu cao vai trò đại diện cho tập thể lao động, có bản lĩnh đấu tranh vì lợi ích của người lao động.
- Hoạt động CĐCS khu vực nhà nước có nhiều thuận lợi, các nội dung hoạt động được triển khai khá toàn diện; có trên 90% CNVCLĐ gia nhập tổ chức công đoàn; 70% CĐCS có quy chế hoạt động của ban chấp hành (BCH) và quy chế phối hợp hoạt động giữa BCH công đoàn với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tỷ lệ CĐCS vững mạnh bình quân hàng năm đạt trên 80%.
- Hoạt động CĐCS khu vực ngoài nhà nước gặp nhiều khó khăn, song trong những năm qua với sự hướng dẫn, hỗ trợ của công đoàn cấp trên không ít CĐCS ở doanh nghiệp đã thương lượng và ký được TƯLĐTT có điều khoản có lợi cho người lao động; chủ động tổ chức đối thoại và duy trì chế độ làm việc định kỳ giữa BCH công đoàn với ban giám đốc để phản ánh kịp thời những kiến nghị của CNLĐ, nên đã kịp thời phòng ngừa giải quyết có hiệu quả tranh chấp lao động. Đã vận động được nhiều người lao động gia nhập công đoàn, tỷ lệ CĐCS đạt vững mạnh hàng năm đạt 49%.

2- Hạn chế
- Một số nơi tuy đủ điều kiện nhưng chưa thành lập CĐCS, hoặc chưa đủ điều kiện nhưng vẫn chuyển công đoàn bộ phận thành CĐCS nên không thực hiện được quyền hạn của CĐCS theo quy định của pháp luật.
- Đội ngũ cán bộ CĐCS chủ yếu kiêm nhiệm, ít có điều kiện trau dồi về nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động công đoàn. Cán bộ công đoàn bộ phận, tổ công đoàn đa số chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn. Phần lớn CĐCS các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước có đông đoàn viên chưa bố trí được cán bộ chuyên trách công đoàn.
- Phần lớn CĐCS chưa thực hiện phân cấp nhiệm vụ và quyền hạn đối với CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn; chưa thực hiện việc bầu cán bộ tổ công đoàn hàng năm; chưa coi trọng sinh hoạt tổ công đoàn.
- Công đoàn cơ sở thuộc khu vực nhà nước, có nơi chưa thực hiện tốt công tác tham gia quản lý; tổ chức phong trào thi đua, tổ chức đại hội CNVC, hội nghị cán bộ công chức và hoạt động của ban thanh tra nhân dân còn hình thức. Việc tự chấm điểm xếp loại CĐCS vững mạnh hàng năm còn nặng về hình thức, chưa sát với thực chất hoạt động của CĐCS.
- Công đoàn cơ sở thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước còn lúng túng về nội dung và phương pháp hoạt động. Việc tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở nhiều đơn vị không có điều kiện triển khai. Tỷ lệ CNLĐ gia nhập công đoàn và CĐCS đạt vững mạnh hàng năm thấp.
3- Nguyên nhân của hạn chế
3.1- Về chủ quan:
- Sự chỉ đạo của các cấp công đoàn chưa đồng bộ, thiếu các giải pháp cụ thể. Sự phối hợp giữa công đoàn cấp huyện và công đoàn ngành địa phương, công đoàn các khu công nghiệp trên địa bàn chưa tốt dẫn đến chồng chéo. Chỉ đạo hoạt động CĐCS dàn trải, hình thức. Một số văn bản hướng dẫn chậm được ban hành, hoặc chưa sát với thực tiễn. Đánh giá xếp loại CĐCS, NĐ vững mạnh của công đoàn cấp trên chưa phản ánh đúng chất lượng hoạt động của CĐCS; chưa coi trọng việc tổng kết thực tiễn và tập huấn, bồi dưỡng cán bộ hoạt động ở CĐCS.
- Đội ngũ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp ở nhiều nơi thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng nên chưa thực hiện tốt vai trò đại diện và chỉ đạo, hướng dẫn CĐCS. Đội ngũ cán bộ chuyên trách CĐCS quá thiếu, chủ yếu là kiêm nhiệm và thường xuyên biến động.
- Công đoàn cơ sở được giao nhiều nhiệm vụ, quyền hạn, nhưng không có điều kiện thực hiện. Lợi ích giữa đoàn viên và người lao động chưa gia nhập công đoàn không có nhiều sự khác biệt, vì vậy chưa thu hút được đông đảo CNLĐ tham gia tổ chức công đoàn và đoàn viên chưa tích cực tham gia hoạt động công đoàn.
3.2- Về khách quan:
- Các cấp công đoàn không được chủ động quyết định về biên chế và tuyển dụng cán bộ chuyên trách công đoàn. Chế độ tiền lương đối với cán bộ CĐCS chưa hợp lý nên chưa thu hút được người làm cán bộ chuyên trách công đoàn.
- Không ít doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước vừa không tạo điều kiện, vừa gây khó khăn cho CĐCS hoạt động.
- Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm pháp luật lao động và quyền công đoàn của các cơ quan chức năng Nhà nước chưa kịp thời, hiệu quả thấp, do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động CĐCS.
- Số doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước hiện nay có tổ chức Đảng không nhiều nên hoạt động của CĐCS nhiều khi gặp khó khăn.
II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
A- Quan điểm
- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của CĐCS nhằm thực hiện tốt chức năng của tổ chức công đoàn, nâng cao vị trí, vai trò của CĐCS, thu hút đông đảo CNLĐ gia nhập tổ chức công đoàn, xây dựng CĐCS vững mạnh.
- Giữ vững sự ổn định, thống nhất về tổ chức và đoàn kết trong hệ thống, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
B- Mục tiêu
- Thực hiện Nghị quyết Đại hội X Công đoàn Việt Nam “tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của công đoàn các cấp, hướng về cơ sở, lấy cơ sở làm địa bàn hoạt động chủ yếu”.
- Tập hợp đông đảo CNLĐ gia nhập tổ chức công đoàn và tham gia hoạt động công đoàn, nâng cao chất lượng hoạt động và đội ngũ cán bộ CĐCS. Phấn đấu có trên 90% CNVCLĐ trong doanh nghiệp nhà nước, trên 60% CNLĐ khu vực ngoài nhà nước gia nhập tổ chức công đoàn. Hàng năm có trên 80% CĐCS khu vực nhà nước, trên 40% CĐCS khu vực ngoài nhà nước đạt vững mạnh và vững mạnh xuất sắc.
C- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1- Về tổ chức và cán bộ
- Mô hình tổ chức CĐCS phải linh hoạt, thuận lợi cho CNLĐ tham gia tổ chức công đoàn và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của CĐCS.
- Cơ cấu tổ chức của CĐCS phải gọn, phù hợp với cơ sở. Nhiệm vụ của CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn phải được hướng dẫn cụ thể.
- Số lượng và chất lượng cán bộ công đoàn chuyên trách cấp trên trực tiếp CĐCS phải được đảm bảo để thực hiện tốt công tác hướng dẫn, chỉ đạo CĐCS. Những CĐCS đông đoàn viên được bố trí cán bộ chuyên trách.
- Cán bộ CĐCS phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn và kỹ năng đàm phán thương lượng, ký kết TƯLĐTT.
2- Về nội dung và phương thức hoạt động
- Đối với CĐCS trong khu vực nhà nước: Tiếp tục duy trì và phát huy vai trò nòng cốt để thúc đẩy việc phát triển đoàn viên và xây dựng CĐCS vững mạnh trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước; thực hiện đồng bộ các chức năng của công đoàn, chú trọng thực hiện quy chế dân chủ và tổ chức phong trào thi đua có hiệu quả. Tích cực tham gia công tác bồi dưỡng, phát triển đảng viên trong đội ngũ CNVCLĐ.
- Đối với CĐCS khu vực ngoài nhà nước: Tập trung hướng dẫn CĐCS kỹ năng, phương thức hoạt động, xác định nội dung trọng tâm để tổ chức thực hiện. Chủ động đề xuất và tổ chức hội nghị người lao động, đối thoại, thương lượng ký kết TƯLĐTT; xây dựng đội ngũ đoàn viên nòng cốt; thực hiện tốt việc phân công đoàn viên tuyên truyền, giới thiệu người gia nhập công đoàn.
- Phải quản lý thật tốt tài chính CĐCS, mở sổ sách theo dõi, khắc phục tình trạng thất thu kinh phí, đoàn phí công đoàn; chi phải đảm bảo nguyên tắc và quy định của Tổng Liên đoàn và phục vụ kịp thời các phong trào của CĐCS ; đẩy mạnh các hoạt động tự kiểm tra hoạt động ở cơ sở.
- Hoạt động CĐCS cần linh hoạt, kiên trì, lấy thương lượng, vận động, thuyết phục là chủ yếu. Đối với người lao động và đoàn viên, CĐCS cần tập trung vào vận động là chính. Đối với người sử dụng lao động, công đoàn phải vừa hợp tác, vừa đấu tranh để doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật và các thoả thuận cam kết đối với người lao động và công đoàn theo HĐLĐ và TƯLĐTT.
3- Về kinh phí hoạt động
- Khuyến khích các CĐCS đẩy mạnh các hoạt động tăng nguồn thu bổ sung kinh phí hoạt động tại CĐCS.
- Tăng tỷ lệ kinh phí để lại cho CĐCS.
- Tiếp tục phân cấp quản lý tài chính công đoàn, tạo sự chủ động phục vụ cho hoạt động của công đoàn cơ sở.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh dự án Luật Công đoàn sửa đổi trình Quốc hội; tham gia hoàn chỉnh dự án Bộ luật Lao động sửa đổi.
- Chỉ đạo xây dựng các đề án, quy định, hướng dẫn:
+ Về bổ sung Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam khoá X. Hướng dẫn đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cấp cơ sở.
+ Về định biên cán bộ công đoàn chuyên trách cấp trên trực tiếp cơ sở và CĐCS; chế độ tiền lương, phụ cấp cán bộ CĐCS và cơ chế bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở.
+ Về quy định phân phối tài chính công đoàn.
+ Về hướng dẫn cách thức và nội dung tuyên truyền giáo dục chính trị trong các đơn vị, doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên kiêm chức công đoàn, chuyên gia đàm phán thương lượng TƯLĐTT cho công đoàn cấp trên trực tiếp của CĐCS.
- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo của công đoàn xây dựng giáo trình, tài liệu phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn.
- Ưu tiên cho công tác chỉ đạo và nâng cao hiệu quả hoạt động CĐCS, định kỳ tổ chức sơ, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết.
- Các ban của Tổng Liên đoàn chủ động đề xuất với Đoàn Chủ tịch và chủ động hướng dẫn các chuyên đề trong phạm vi được phân công, tạo điều kiện để các cấp công đoàn chủ động tổ chức thực hiện.
2- Đối với các công đoàn cấp trên
- Củng cố công đoàn ngành địa phương theo hướng tinh gọn, phù hợp với điều kiện cụ thể của ngành, địa phương; đẩy mạnh phân cấp phát triển đoàn viên và thành lập, chỉ đạo CĐCS có cùng ngành nghề trên địa bàn, thí điểm việc thương lượng, ký TƯLĐTT ngành địa phương. Xây dựng quy chế phối hợp chỉ đạo CĐCS giữa các công đoàn cấp huyện, ngành địa phương, các khu công nghiệp. Kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức công đoàn trong các tổng công ty, tập đoàn kinh tế trực thuộc các LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành TW theo hướng là cấp chỉ đạo trực tiếp của CĐCS.
- Hướng dẫn CĐCS xây dựng, thương lượng ký TƯLĐTT và tổ chức hội nghị người lao động bảo đảm chất lượng. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn pháp luật; Đổi mới việc tập hợp CNLĐ và thành lập CĐCS theo cách tiếp cận từ dưới lên trên nhằm giảm bớt sự can thiệp và phụ thuộc từ phía người sử dụng lao động.
- ưu tiên đào tạo và ổn định đội ngũ cán bộ công đoàn làm công tác chỉ đạo, hướng dẫn phát triển đoàn viên và xây dựng CĐCS vững mạnh. Đầu tư thoả đáng nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn cơ sở.
- Hàng năm tổ chức tổng kết công tác phát triển đoàn viên, xây dựng CĐCS vững mạnh.
3- Đối với công đoàn cơ sở
- Sắp xếp cơ cấu tổ chức cho phù hợp với hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp; những CĐCS thành viên, công đoàn bộ phận không phát huy hiệu quả thì chủ động sắp xếp lại theo cơ cấu tổ chức CĐCS trực tiếp chỉ đạo đến tổ công đoàn.
- Xác định rõ những nội dung trọng tâm phải thực hiện. Tập trung củng cố hoạt động của tổ công đoàn và thực hiện tốt phân công đoàn viên hoạt động.
- Thực hiện tốt công tác thu, chi, và quản lý tài chính CĐCS theo đúng quy định.
- Thực hiện tự chấm điểm đánh giá phân loại CĐCS đúng với thực chất hoạt động; khuyến khích CĐCS tự đánh giá và thông qua lấy ý kiến đoàn viên.
Trên cơ sở Nghị quyết này, Ban Chấp hành TLĐ giao Đoàn Chủ tịch TLĐ hướng dẫn, chỉ đạo các cấp công đoàn triển khai thực hiện. Các LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành TW, công đoàn tổng công ty trực thuộc TLĐ căn cứ sự chỉ đạo, hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch TLĐ để xây dựng chương trình, kế hoạch, có chỉ tiêu và biện pháp để triển khai Nghị quyết phù hợp với đặc điểm của ngành, địa phương.


Nơi nhận:
- Các UVBCH TLĐ;
- Ban Tổ chức TW;
- Các ban, đơn vị trực thuộc TLĐ;
- Các LĐLĐ tỉnh, tp, CĐ ngành TW,
CĐ tổng Cty trực thuộc TLĐ, các trường CĐ;
- Lưu ToC, VT-TLĐ.


TM. BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Đặng Ngọc Tùng




TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
––––––––––
Số: 06 b/NQ-TLĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2011


NGHỊ QUYẾT
HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU
BAN CHẤP HÀNH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHOÁ X
về công tác vận động nữ công nhân, viên chức, lao động
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khoá X) họp ngày 5-6 tháng 1 năm 2011, tại thành phố Hồ Chí Minh, đã thảo luận và thông qua Nghị quyết về công tác vận động nữ công nhân, viên chức, lao động trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (sau đây viết tắt là nữ CNVCLĐ).
I. TÌNH HÌNH NỮ CNVCLĐ VÀ CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NỮ CNVCLĐ TRONG THỜI GIAN QUA
Trong công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, hơn hai mươi năm qua, cùng với giai cấp công nhân, đội ngũ nữ CNVCLĐ đã lớn mạnh không ngừng cả về số lượng và chất lượng, chiếm trên 48% tổng số CNVCLĐ. Ở một số ngành, nghề, nữ chiếm tỉ lệ khá cao như Ngân hàng, Giáo dục, Y tế, Dệt may, Cao su... Nữ CNVCLĐ đã có nhiều đóng góp quan trọng vào các thành tựu kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn luôn quan tâm, chăm lo tạo điều kiện cho sự tiến bộ của nữ CNVCLĐ và thúc đẩy thực hiện mục tiêu bình đẳng giới, vì sự phát triển của phụ nữ. Thực hiện Nghị quyết 4C/TLĐ ngày 5/1/1996 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khoá VII) về “Công tác vận động nữ CNLĐ trong tình hình mới”, 15 năm qua, các cấp công đoàn đã quan tâm chỉ đạo triển khai và thu được những kết quả đáng khích lệ. Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt cho nữ CNVCLĐ được đẩy mạnh, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, mở rộng về đối tượng; tích cực tham gia xây dựng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho nữ CNVCLĐ. Phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” đã thu hút đông đảo nữ CNVCLĐ tham gia và ngày càng phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu, các hoạt động xã hội tiếp tục được đẩy mạnh, công tác cán bộ nữ có bước chuyển biến. Qua thực tiễn hoạt động phong trào đã xây dựng được đội ngũ cán bộ nữ công luôn tận tụy, tâm huyết; phương thức hoạt động nữ công ngày càng được đổi mới. Kết quả 15 năm thực hiện đã khẳng định cả về mặt lí luận và thực tiễn của Nghị quyết 4C với nội dung toàn diện, phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của đất nước giai đoạn sau 10 năm đổi mới. Việc ban hành Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về công tác nữ đã góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của tổ chức Công đoàn đối với vai trò của lực lượng nữ CNVCLĐ và góp phần thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.
Tuy nhiên, trước yêu cầu mới của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, công tác vận động nữ CNVCLĐ cũng còn nhiều thách thức. Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, năng lực quản lý điều hành, kỹ năng nghề nghiệp của một bộ phận lao động nữ còn hạn chế; điều kiện lao động, điều kiện sống, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, nhà ở, nhà trẻ mẫu giáo và đời sống tinh thần của nữ CNVCLĐ vẫn còn nhiều bức xúc. Đặc biệt, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, một bộ phận nữ công nhân ở các doanh nghiệp còn gặp khó khăn, việc làm không ổn định, thu nhập thấp; tình hình giá cả biến động, các dịch vụ xã hội ở các khu công nghiệp chưa được đảm bảo cũng có những áp lực đến đời sống, việc nuôi dạy con cái, hạnh phúc gia đình của nữ CNVCLĐ. Vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản, nữ đơn thân, nữ có hoàn cảnh khó khăn chưa được quan tâm đúng mức; tỉ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo quản lý còn thấp; công tác nữ công ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước còn nhiều khó khăn, chậm đổi mới phương thức hoạt động, chưa thu hút được đông đảo nữ CNVCLĐ vào tổ chức Công đoàn.
Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên là do:
- Nhận thức về bình đẳng giới còn hạn chế; sự kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính sách với nữ CNVCLĐ chưa đồng bộ, chưa quyết liệt, còn có biểu hiện khoán trắng công tác nữ cho cán bộ nữ công.
- Việc quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ chưa được quan tâm đúng mức; đội ngũ cán bộ nữ công vừa kiêm nhiệm lại thiếu ổn định.
- Lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách nói chung và hoạt động công đoàn nói riêng là vấn đề mới nên còn lúng túng.
Nhằm tiếp tục phát huy vai trò và tiềm năng của nữ CNVCLĐ, quán triệt Nghị quyết 11/NQ-TW của Bộ Chính trị về “Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Nghị quyết 20/NQ-TW của Ban Chấp hành TW Đảng về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Luật Bình đẳng giới và các văn bản pháp luật liên quan. Trong thời gian tới, công tác vận động nữ CNVCLĐ cần quán triệt các quan điểm, mục tiêu và tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Công tác vận động nữ CNVCLĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Công đoàn nhằm phát huy vai trò, tiềm năng, trí tuệ của nữ CNVCLĐ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Công tác vận động nữ CNVCLĐ phải phù hợp với các đối tượng, ngành, nghề; đáp ứng được nguyện vọng, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nữ CNVCLĐ; tạo điều kiện để nữ CNVCLĐ nâng cao trình độ mọi mặt, thực hiện tốt vai trò người công dân, người lao động, người mẹ, người vợ, người thầy đầu tiên của con người.
- Vận động nữ CNVCLĐ là trách nhiệm trực tiếp, thường xuyên của các cấp công đoàn, được quán triệt trong các mặt hoạt động của công đoàn. Ban Nữ công có vai trò nòng cốt, đầu mối trong việc tham mưu giúp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp chỉ đạo, triển khai thực hiện.
2. Mục tiêu
- Xây dựng đội ngũ nữ CNVCLĐ ngày càng lớn mạnh, nâng cao trình độ mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế; góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội, thực hiện bình đẳng giới; xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
- Coi trọng việc chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nữ CNVCLĐ.
- Tập hợp đông đảo nữ CNVCLĐ ở các thành phần kinh tế vào tổ chức Công đoàn; Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nữ của tổ chức Công đoàn, kiện toàn Ban Nữ công các cấp cả về số lượng và chất lượng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức về công tác phụ nữ và bình đẳng giới
- Tiếp tục quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu về công tác phụ nữ trong tình hình mới nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp công đoàn về công tác vận động nữ CNVCLĐ, trên cơ sở đó chủ động hoặc phối hợp tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới và lồng ghép giới trong hoạt động công đoàn.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình hành động của Tổng Liên đoàn LĐVN thực hiện Nghị quyết 11/NQ-TW của Bộ Chính trị về “Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Nghị quyết 20/NQ-TW của Ban Chấp hành TW Đảng khoá X về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” và Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới.
- Các cấp công đoàn, Báo Lao động, Tạp chí Lao động và Công đoàn và các tạp chí trong hệ thống công đoàn tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về giới, bình đẳng giới trong CNVCLĐ; đấu tranh chống tư tưởng coi thường phụ nữ, các hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm nhân phẩm, bạo hành với nữ CNVCLĐ.
2. Tăng cường vai trò đại diện của Công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nữ CNVCLĐ
- Kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nữ CNVCLĐ, chủ động tham gia có hiệu quả với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, sửa đổi bổ sung, hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật liên quan đến nữ CNVCLĐ, chú trọng lồng ghép giới trong quá trình xây dựng chính sách, kế hoạch của ngành, địa phương, đơn vị.
- Các cấp công đoàn, nhất là công đoàn cơ sở cần tập trung tư vấn, hướng dẫn lao động nữ ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật; thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể và phấn đấu 70% số thoả ước lao động tập thể có các thoả thuận về chính sách lao động nữ có lợi hơn so với quy định của pháp luật.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật lao động nữ. Trong điều kiện doanh nghiệp phải dãn việc, tạm ngừng việc thì phải ưu tiên đảm bảo việc làm cho lao động nữ.
- Đảm bảo điều kiện lao động và an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và chế độ khám sức khoẻ định kỳ cho nữ CNVCLĐ.
- Đề xuất các biện pháp có tính thực thi giải quyết vấn đề nhà trẻ, mẫu giáo, nhà ở, thiết chế văn hoá tại các khu công nghiệp tập trung và nơi có đông nữ CNVCLĐ.
- Ưu tiên hỗ trợ nữ CNVCLĐ nghèo được vay vốn, phát triển kinh tế gia đình từ Quỹ trợ vốn, Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, Quỹ vì nữ CNLĐ nghèo, tăng cường các hoạt động xã hội của các cấp công đoàn giúp đỡ các trường hợp nữ CNVCLĐ có hoàn cảnh khó khăn.
- Hàng năm, Quỹ Bảo trợ Trẻ em của Công đoàn Việt Nam dành tỉ lệ kinh phí thích đáng trao học bổng cho con nữ CNVCLĐ vượt khó, học giỏi.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, xây dựng người nữ CNVCLĐ có sức khoẻ, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hoá, có lòng nhân hậu
- Phối hợp với lãnh đạo chuyên môn của cơ quan, đơn vị, khuyến khích và tạo điều kiện cho nữ CNVCLĐ được học tập, đào tạo bồi dưỡng các kiến thức về chính trị, văn hoá, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng việc đào tạo nghề cho lao động nữ đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và phát huy được thế mạnh của phụ nữ.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ gắn với phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các phong trào thi đua khác trong CNVCLĐ. Cần cụ thể hóa các nội dung, tiêu chuẩn thi đua cho phù hợp với đơn vị, cơ sở; Tôn vinh, biểu dương kịp thời các tài năng sáng tạo nữ, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và các cuộc vận động.
- Giáo dục về truyền thống và phẩm chất đạo đức của người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Xây dựng gian trưng bày truyền thống nữ CNVCLĐ trong Bảo tàng truyền thống Công nhân và Công đoàn Việt Nam.
4. Xây dựng gia đình nữ CNVCLĐ no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc
- Đẩy mạnh các hình thức tư vấn về hôn nhân gia đình, trách nhiệm của nam giới chia sẻ công việc gia đình, chăm sóc và nuôi dạy con; thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình, mỗi gia đình CNVCLĐ chỉ sinh từ 1 hoặc 2 con, phấn đấu không còn tình trạng sinh con thứ 3.
- Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, đặc biệt trong nữ CNVCLĐ trẻ, các vấn đề về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kỹ năng làm mẹ, làm vợ, làm dâu trong gia đình; phòng chống bạo lực gia đình, phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội.
- Đẩy mạnh các hoạt động như hội thi về nữ công gia chánh; văn hoá ứng xử, các hình thức tọa đàm, gặp mặt, biểu dương các gia đình nữ CNVCLĐ tiêu biểu, quan tâm giúp đỡ các nữ CNVCLĐ có hoàn cảnh khó khăn, nữ đơn thân.
5. Xây dựng đội ngũ cán bộ nữ, nâng cao chất lượng hoạt động Ban Nữ công công đoàn các cấp, góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh
- Vận động, tập hợp đông đảo nữ CNVCLĐ gia nhập tổ chức Công đoàn.
- Tham mưu cho cấp uỷ cùng cấp trong công tác qui hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ nữ, chú ý đối tượng nữ công nhân trẻ.
- Quan tâm công tác tạo nguồn, bồi dưỡng nữ CNVCLĐ tiêu biểu để giới thiệu với cấp uỷ Đảng xem xét kết nạp.
- Trong nhiệm kỳ Đại hội công đoàn các cấp, phấn đấu tỷ lệ nữ tham gia Ban Chấp hành Công đoàn đạt 30% trở lên.
- Các đơn vị có 30% lao động nữ trở lên, nhất thiết phải có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ, cơ quan lãnh đạo các cấp công đoàn phải có tỉ lệ nữ phù hợp mục tiêu bình đẳng giới.
- Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về giới, kỹ năng phân tích giới và lồng ghép giới trong hoạt động công đoàn cho đội ngũ cán bộ công đoàn; phấn đấu 100% cán bộ nữ công được bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác công đoàn và nữ công. Trường Đại học Công đoàn, Đại học Tôn Đức Thắng phối hợp với Liên đoàn lao động địa phương, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn mở các lớp bồi dưỡng về công tác nữ, trao học bổng cho các sinh viên nữ xuất sắc, ưu tiên xét tuyển vào làm cán bộ nữ công ở các cơ quan công đoàn.
- Củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò của Ban Nữ công, Ban Nữ công quần chúng, tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức nâng cao hiệu quả hoạt động nữ công, đặc biệt trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Tăng cường sự chỉ đạo của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Công đoàn các cấp đối với công tác nữ, phân công uỷ viên trực tiếp phụ trách công tác nữ công của Công đoàn.
- Các cấp công đoàn phải đảm bảo kinh phí và huy động nguồn lực cho hoạt động nữ công.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Ban Chấp hành Tổng LĐLĐVN chỉ đạo việc triển khai Nghị quyết, tạo điều kiện về chính sách, cơ chế cho các cấp công đoàn triển khai có hiệu quả công tác nữ công.
- Phối hợp với các cơ quan hữu quan để tăng cường công tác vận động nữ CNVCLĐ.
2. Các Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn
- Tổ chức quán triệt Nghị quyết và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết, phối hợp với các cơ quan hữu quan để tăng cường công tác vận động nữ CNVCLĐ.
- Hướng dẫn các công đoàn trực thuộc cụ thể hoá Nghị quyết này vào chương trình công tác hàng năm, bố trí kinh phí cho hoạt động nữ công và cán bộ làm công tác nữ công.
3. Hàng năm tổng kết chuyên đề nữ công, định kỳ 5 năm đánh giá tổng kết việc thực hiện Nghị quyết. Ban Nữ công Tổng Liên đoàn chủ trì, phối hợp với các Ban, đơn vị trực thuộc của Tổng Liên đoàn và các cơ quan liên quan giúp Ban Chấp hành theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Nghị quyết.


Nơi nhận:
- Ban Dân vận TW;
- Các Uỷ viên BCH TLĐ;
- Các Ban, đơn vị trực thuộc TLĐ;
- LĐLĐ tỉnh, thành phố,
Công đoàn ngành Trung ương,
Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ;
- Các trường Công đoàn;
- Lưu VT, NC TLĐ.
TM. BAN CHẤP HÀNH
CHỦ TỊCH




(Đã ký)

Đặng Ngọc Tùng











Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
NGHỊ QUYẾT 6a+6b TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHOÁ X
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Tin Công nghệ (Máy tính, di động,...)
» Kỷ luật (chỉ có mod và admin mới có quyền post bài trong đây)
» Kháng nghị hàng hải?
» Neko đang muốn nâng cao tay nghề vẽ~
» Cài Win7 Ultimate bản quyền

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
TRƯỜNG THCS AN QUI :: CÔNG ĐOÀN-
Chuyển đến