TRƯỜNG THCS AN QUI

TEL: 075.3889.016
 
IndexIndex  CalendarCalendar  Trợ giúpTrợ giúp  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Latest topics
Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm
Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm
Diễn Đàn
Diễn Đàn
Affiliates
free forum

Affiliates
free forum


Share | 
 

 Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
baykt65



Tổng số bài gửi : 45
Join date : 02/04/2010
Đến từ : An Qui

Bài gửiTiêu đề: Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm   Fri Nov 02, 2012 7:36 am


LĐLĐ TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc









TÀI LIỆU TẬP HUẤN
CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN NGÀNH GIÁO DỤC




PHƯƠNG PHÁP
VIẾT SÁNG KIỀN KINH NGHIỆM















-Tháng 02/2010-

HƯỚNG DẪN
Viết, đánh giá và quản lý sáng kiến kinh nghiệm

I. Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục là kết quả lao động sáng tạo hoặc quá trình rút kết kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên trong quản lý, dạy học, giáo dục học sinh. SKKN có tác dụng nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giảng dạy của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy, các đơn vị cần hết sức coi trọng việc mở rộng và nâng cao chất lượng SKKN, coi trọng phổ biến ứng dụng SKKN vào việc đổi mới công tác quản lý giáo dục và dạy học.
1. Nội dung SKKN
1.1. Nội dung đề tài SKKN: Nội dung đề tài SKKN cần tập trung vào những lĩnh vực như: đổi mới hoạt động quản lý giáo dục (QLGD); bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD; thực hiện xã hội hoá giáo dục; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá; ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học; thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”...Cụ thể như sau:
- SKKN về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- SKKN về công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động trong nhà trường.
- SKKN về việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí.
- SKKN về công tác xã hội hoá giáo dục (huy động các nguồn lực cho giáo dục, phối hợp các môi trường giáo dục).
- SKKN về thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- SKKN về hoạt động tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên; về việc triển khai, bồi dưỡng giáo viên thực hiện giảng dạy theo chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng và sách giáo khoa mới.
- SKKN trong thực hiện tổ chức hoạt động các phòng học bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm, thực hành; về xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thư viện, thư viện điện tử; xây dựng cơ sở thực hành, thực tập.
- SKKN công tác chủ nhiệm lớp, nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn, hoạt động đoàn thể và công tác xây dựng Đảng; về đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức, cách thức quản lý các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; về việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh.
- SKKN về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- SKKN về hạn chế học sinh bỏ học, lưu ban.
- SKKN về tổ chức phụ đạo học sinh yếu-kém, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi.
- SKKN trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nhất là CNTT trong quản lý và dạy học: xây dựng các phần mềm tin học, tiết dạy có ứng dụng CNTT.
Các đồ dùng dạy học tự làm có tính sáng tạo mới, kèm theo báo cáo thực hiện, đáp ứng yêu cầu quy định về hình thức, nội dung cũng được xem xét chấm chọn như một SKKN.
Các luận văn tốt nghiệp cao học không được xem xét nếu đưa nguyên văn thành một SKKN.


1.2. Kết cấu một SKKN:
- Phần mở đầu (đặt vấn đề): khoảng từ 5-10% tổng số trang.
- Phần nội dung (giải quyết vấn đề): khoảng từ 85-90 %
Dàn bài phần nội dung thường được trình bày dưới dạng các chương, nếu bài ngắn có thể trình bày các mục lớn theo số La mã. Khi phân theo chương thì ít nhất là 3 chương, trình bày theo hình thức ma trận:
Chương 1: HHHH (viết chữ in hoa)
1. Aaaaaaa (đầu dòng chữ in hoa)
1.1. Aaaaaaa
1.2. Aaaaaaa
2. Aaaaaaa
2.1. Aaaaaaa
2.2. Aaaaaaa
……………….
Chương 2: HHHH (viết chữ in hoa)
…………………
- Phần kết luận: Khoảng 5 %
- Tài liệu tham khảo (nếu có):
Tài liệu tham khảo được sắp xếp theo thứ tự a, b, c của tên tác giả. Mỗi tài liệu tham khảo được viết theo tên tác giả, năm xuất bản, tên tài liệu tham khảo (in chữ nghiêng nếu là tên quyển sách; in không nghiêng và để trong ngoặc kép nếu là tên một bài báo trong kỷ yếu), nhà xuất bản, số trang (hoặc từ trang… đến trang…).
Ví dụ:
1. TS. Mai Ngọc Luông, ThS. Lý Minh Tiên, 2006, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, 84 trang.
2. PGS TS. Nguyễn Vân Dung, 2009, “Văn hóa dạy, văn hóa học: Nghiên cứu trường hợp dạy học ngoại ngữ ở các trường phổ thông Việt Nam”, trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Khu vực châu Á-Thái Bình Dương, 12/2008, Đà Nẵng, Việt Nam, trang 122-130.
3. PGS TS. Phạm Viết Vượng, 2001, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 111-115.
- Cuối tập SKKN thường có phụ lục (hình ảnh, số liệu, sản phẩm, biểu mẫu, văn bản đính kèm, …).
- Tác giả cũng cần ghi mục lục vào cuối đề tài để người đọc dễ theo dõi.


Tóm tắt kết cấu một sáng kiến kinh nghiệm
Bìa
Trang phụ bìa
Danh mục chữ cái viết tắt (nếu có)
Phần mở đầu
I. Bối cảnh của đề tài
II. Lý do chọn đề tài
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
IV. Mục đích nghiên cứu
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Phần nội dung
I. Cơ sở lý luận
II. Thực trạng của vấn đề
III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
IV. Hiệu quả của SKKN
Phần kết luận
I. Những bài học kinh nghiệm
II. Ý nghĩa của SKKN
III. Khả năng ứng dụng, triển khai
IV. Những kiến nghị, đề xuất
Tài liệu tham khảo
Phụ lục (nếu có)
Mục lục
Bìa
1.3. Bố cục chung của một SKKN gồm 3 phần:
a. Phần mở đầu (Đặt vấn đề):
- Bối cảnh của đề tài (trình bày vắn tắt về không gian, thời gian, thực trạng của việc thực hiện đề tài, tổng quan những thông tin về vấn đề cần nghiên cứu).
- Lý do chọn đề tài: Sự cần thiết tiến hành đề tài. (Sáng kiến kinh nghiệm nhằm giải quyết vấn đề gì? Vấn đề được giải quyết có phải là vấn đề thiết thực gắn với nhiệm vụ được phân công, hay vấn đề cần thiết của ngành không?).
- Phạm vi và đối tượng của đề tài: Xác định phạm vi áp dụng đề tài, giới hạn lĩnh vực và đối tượng nghiên cứu (Đề tài cần tập trung giải quyết cho một bộ phận, một lĩnh vực hoặc một vấn đề cụ thể nào đó trong chuyên môn.)
- Mục đích của đề tài: Đề tài giải quyết được những mâu thuẫn, những khó khăn gì có tính chất bức xúc trong công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục học sinh? Tác giả viết SKKN nhằm mục đích gì ? (Nâng cao nghiệp vụ công tác của bản thân, để trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, để tham gia nghiên cứu khoa học…). Đóng góp gì mới về mặt lí luận, về mặt thực tiễn?
- Sơ lược những điểm mới cơ bản nhất trong kết quả nghiên cứu.
- Khẳng định tính sáng tạo về khoa học và thực tiễn của vấn đề.
b. Phần nội dung (Giải quyết vấn đề):
- Cơ sở lý luận của vấn đề: Trình bày tóm tắt những lý luận, lý thuyết đã được tổng kết, bao gồm những khái niệm, những kiến thức cơ bản về vấn đề được chọn để viết SKKN, làm cơ sở cho định hướng cho việc nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp, biện pháp nhằm khắc phục những mâu thuẫn, khó khăn đã trình bày trong phần đặt vấn đề.
- Thực trạng của vấn đề: Trình bày những sự kiện, mâu thuẫn, thuận lợi, khó khăn gặp phải trong vấn đề chọn để viết SKKN, thúc đẩy tìm biện pháp giải quyết, cải tiến để đạt hiệu quả tốt hơn.
- Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề: Trình bày những biện pháp, các bước cụ thể đã tiến hành để giải quyết vấn đề, trong đó có nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp hoặc từng bước đó. Nêu rõ các phương pháp thực hiện SKKN như: thu thập thông tin, điều tra khảo sát, thử nghiệm, hội thảo…
- Hiệu quả của SKKN: Đã áp dụng SKKN cho đối tượng cụ thể nào? Những kết quả cụ thể đạt được, những kinh nghiệm rút ra khi áp dụng SKKN.
c. Phần kết luận:
- Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng SKKN của bản thân.
- Ý nghĩa của SKKN đối với việc quản lý, giảng dạy, giáo dục.
- Khả năng ứng dụng, triển khai kết quả của SKKN, hướng phát triển của đề tài.
- Những kiến nghị, đề xuất (với Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Lãnh đạo trường… tùy theo từng đề tài ) để triển khai, ứng dụng SKKN có hiệu quả.
2. Tổ chức viết và chấm chọn SKKN ở cơ sở
2.1. Đối với các phòng GD&ĐT
2.1.1. Các phòng GD&ĐT hướng dẫn các trường THCS, tiểu học, mầm non trên địa bàn huyện, thị:
a. Phát động phong trào viết và ứng dụng SKKN, phổ biến các yêu cầu về nội dung, hình thức và tiêu chuẩn chấm chọn SKKN theo quy định của Sở để các đơn vị tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký đề tài và tiến độ thực hiện.
b. Thành lập Hội đồng Khoa học chấm chọn SKKN để chấm chọn các SKKN của đơn vị mình.
2.1.2. Sau khi chấm chọn xong, các trường THCS, tiểu học, mầm non chọn những SKKN xếp loại A để gửi về Phòng GD&ĐT. Phòng GD&ĐT các huyện, thị thành lập Hội đồng Khoa học chấm chọn các đề tài xếp loại A cấp trường và các SKKN của cán bộ, chuyên viên cơ quan Phòng GD&ĐT.
Sau khi chấm chọn xong, các phòng GD&ĐT gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo các đề tài xếp loại A cấp phòng để Hội đồng chấm chọn SKKN của Sở GD&ĐT chấm chọn và trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành xét chọn các SKKN loại A, B, C cấp ngành.
2.2. Đối với các trường THPT, TT GDTX, TT KTTH-HN, các cơ sở giáo dục khác trực thuộc Sở
a. Phát động phong trào viết và ứng dụng SKKN, phổ biến các yêu cầu về nội dung, hình thức và tiêu chuẩn chấm chọn SKKN theo quy định của Sở và tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký đề tài và tiến độ thực hiện.
b. Thành lập Hội đồng Khoa học chấm chọn SKKN để chấm chọn các SKKN của đơn vị mình.
c. Sau khi chấm chọn SKKN xong, các trường THPT, TT GDTX, TT KTTH-HN, các cơ sở giáo dục khác chọn gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo các đề tài xếp loại A để để Hội đồng chấm chọn SKKN của Sở GD&ĐT chấm chọn và trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành xét chọn các SKKN loại A, B, C cấp ngành.
II. Việc chấm chọn và xếp loại SKKN
1. Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá SKKN
Tiêu chuẩn Tiêu chí Điểm
(cho đến 1 điểm)











Nội dung Tính mục đích 1 - Nêu được bối cảnh, lý do và sự cần thiết tiến hành đề tài. 10 điểm
2 - Nêu được mục đích chọn đề tài viết SKKN: Nhằm giải quyết những mâu thuẫn, những khó khăn gì có tính chất bức xúc trong công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục học sinh? 10 điểm
Tính thực tiễn 3 - Trình bày được thực trạng vấn đề: Những sự kiện, mâu thuẫn, thuận lợi, khó khăn đã diễn ra trong thực tiễn công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục, với những bức xúc, trăn trở, từ đó thúc đẩy tìm biện pháp giải quyết. 10 điểm
4 - Những kết luận được rút ra trong đề tài phải là sự khái quát hóa từ những họat động cụ thể đã tiến hành trong thực tiễn (tránh việc sao chép sách vở mang tính lý thuyết đơn thuần, thiếu tính thực tiễn). 10 điểm
Tính khoa học 5 - Có trình bày cơ sở lý luận làm chỗ dựa cho việc giải quyết vấn đề và cơ sở thực tiễn làm cơ sở khoa học cho kết luận. 10 điểm
6 - Có trình bày rõ ràng, mạch lạc các bước tiến hành, thực nghiệm. 5 điểm
7 - Có miêu tả các phương pháp tiến hành, chọn mẫu, công cụ khảo sát, thử nghiệm. 10 điểm
8 - Có dẫn chứng các tư liệu, số liệu và kết quả cụ thể cho thấy tác dụng, hiệu quả của SKKN. 5 điểm
Khả năng vận dụng và mở rộng SKKN 9 - Trình bày, làm rõ hiệu quả khi áp dụng SKKN (có dẫn chứng các kết quả, các số liệu để so sánh hiệu quả của cách làm mới so với cách làm cũ). 10 điểm
10 - Chỉ ra được những điều kiện căn bản, những bài học kinh nghiệm để áp dụng có hiệu quả SKKN, đồng thời phân tích cho thấy triển vọng trong việc vận dụng và phát triển SKKN đã trình bày. (Đề tài có thể vận dụng trong phạm vi nào? Có thể mở rộng, phát triển đề tài như thế nào?) 10 điểm
Hình thức Kết cấu, bố cục, ngôn ngữ trình bày, tính nhất quán, nguồn trích dẫn 11 - Nội dung đảm bảo theo kết cấu, bố cục, có đủ các phần theo quy định; từ ngữ, ngữ pháp, chính tả chính xác; có nguồn trích dẫn (nếu có trích dẫn); hình thức trình bày bảo đảm sự nhất quán. 5 điểm
Trình bày kiểu chữ, cỡ chữ, số trang, trang bìa, phụ bìa, danh mục chữ viết tắt, mục lục, phụ lục 12 - Đề tài được đánh máy vi tính: cỡ chữ 14, kiểu chữ Times New Roman, cách dòng 1,5, trên một trang giấy khổ A4 một mặt; có đánh số trang và tổng số trang không quá 10 trang A4 (trừ trường hợp cá biệt, nhưng không quá 20 trang A4); đóng bìa đẹp; trang bìa, trang phụ bìa, danh mục chữ cái viết tắt (nếu có), nội dung chính, thư mục tài liệu tham khảo, phục lục, mục lục trình bày theo hình thức quy định (xem phần tóm tắt kết cấu một SKKN trong hướng dẫn này).

5 điểm
Tổng số điểm I00 điểm

2. Quy định thang điểm xếp loại SKKN
 Loại A: Đạt từ 85 - 100 điểm (các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 không có tiêu chí nào dưới 6 điểm; các tiêu chí 6, 8, 11, 12 không có tiêu chí nào dưới 3 điểm).
 Loại B: Đạt từ 65 - dưới 85 điểm (các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 không có tiêu chí nào dưới 4 điểm; các tiêu chí 6, 8, 11, 12 không có tiêu chí nào dưới 2 điểm).
 Loại C: Đạt từ 50 - dưới 65 điểm (không có tiêu chí nào 0 điểm).
 Không xếp loại: Đối với các đề tài đạt dưới 50 điểm (không đạt).
3. Tổ chức Hội đồng Khoa học cơ sở chấm chọn SKKN:
a. Đối với các trường và các trung tâm, gồm: Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng (hoặc Giám đốc, các phó Giám đốc), Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách Đội (nếu có), tổ trưởng các bộ môn và các thành viên am hiểu những vấn đề đặt ra trong đề tài, do Hiệu trưởng (hoặc Giám đốc) làm Chủ tịch Hội đồng. Nếu vấn đề nêu ra trong các đề tài có thể áp dụng trong nhà trường nhưng lại liên quan đến lĩnh vực chuyên môn khác mà nhà trường chưa có người am hiểu, thì phải mời các chuyên gia ngoài nhà trường am hiểu về lĩnh vực chuyên môn đó tham gia Hội đồng chấm chọn.
b. Đối với các phòng GD&ĐT, gồm: Trưởng phòng, các phó Trưởng phòng, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục huyện, thị, tổ truởng các tổ công tác, do Trưởng phòng làm Chủ tịch Hội đồng. Nếu vấn đề nêu ra trong các đề tài có thể áp dụng trong ngành nhưng lại liên quan đến lĩnh vực chuyên môn khác mà phòng GD&ĐT chưa có người am hiểu, thì phải mời các chuyên gia ngoài ngành am hiểu về lĩnh vực chuyên môn đó tham gia Hội đồng chấm chọn.
c. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Theo Quyết định thành lập của Giám đốc Sở, gồm Chủ tịch Hội đồng chấm chọn là Phó Giám đốc Sở; thư kí của Hội đồng là thư kí của Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành; các ủy viên gồm một số thành viên của Hội đồng Khoa học và Công nghệ và một số chuyên gia am hiểu về đề tài.
Hội đồng chấm chọn SKKN của Sở GD&ĐT chấm chọn những SKKN loại A do các Phòng GD&ĐT và các đơn vị trực thuộc Sở gửi lên và các SKKN của các cán bộ, công chức cơ quan Sở trước khi trình cho Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành xét chọn.
d. Các SKKN của cán bộ, công chức cơ quan Sở GD&ĐT phải được Trưởng phòng, Chánh Thanh tra Sở xét duyệt đạt yêu cầu theo quy định, trước khi gửi về Văn phòng Sở để Hội đồng chấm chọn SKKN Sở chấm chọn trước khi trình cho Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành xét chọn.
4. Qui định về thời gian và hồ sơ SKKN nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo
4.1. Về thời gian nộp SKKN về Sở Giáo dục và Đào tạo
Các phòng GD&ĐT, các trường THPT, TT GDTX, TT KTTH-HN, các cơ sở giáo dục khác trực thuộc Sở gửi các bản SKKN đã được Hội đồng Khoa học của đơn vị xét duyệt xếp loại A lên Sở Giáo dục và Đào tạo (Văn phòng Sở). Thời hạn nộp:
- Đối với các Phòng GD&ĐT các huyện, thị: trước ngày 10/4 hàng năm.
- Đối với các trường THPT, TT GDTX, TT KTTH-HN, các cơ sở giáo dục khác trực thuộc Sở: trước ngày 05/02 hàng năm.
- Thời gian Sở Giáo dục và Đào tạo gửi danh sách kết quả chấm và xét duyệt SKKN cho các đơn vị và đăng tải trên mạng nội bộ của ngành: trước ngày 30/4 hàng năm (đối với các trường THPT, TT GDTX, TT KTTH-HN, các cơ sở giáo dục khác trực thuộc Sở), trước ngày 30/6 hàng năm (đối với phòng GD&ĐT các huyện, thị).
- Thời gian gửi giấy chứng nhận kết quả SKKN về các đơn vị: trước ngày 30/6 hàng năm.
4.2. Về hồ sơ SKKN nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo
Hồ sơ SKKN nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo gồm :
- Tờ trình của đơn vị đề nghị chấm chọn SKKN.
- Các đề tài SKKN in và đóng tập theo quy cách (gửi cho Sở 2 bản), kèm theo file nội dung trong đĩa CD.
- Biên bản họp xét của Hội đồng chấm chọn sáng kiến kinh nghiệm đơn vị, trường.
- Bảng thống kê danh sách đề tài, kèm theo file trong đĩa đĩa CD (theo mẫu).
- Phiếu nhận xét, xếp loại SKKN (theo mẫu);
- Phiếu nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu).
- Trong trường hợp xét danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, thì phải nộp bản danh sách cán bộ, giáo viên có SKKN xếp loại A, B, C cấp cơ sở, kèm theo SKKN đã được xếp loại A, B, C. Các SKKN xếp loại B, C chỉ có giá trị để công nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trong tiêu chuẩn SKKN mà không được Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành xem xét cho việc khen thưởng và bảo lưu SKKN.
III. Hoạt động phổ biến, áp dụng kết quả SKKN
Kể từ năm học 2009-2010, các phòng GD&ĐT, các trường THPT, TT GDTX, TT KTTH-HN, các cơ sở giáo dục cần đặc biệt quan tâm đẩy mạnh việc tổ chức phổ biến, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và SKKN vào thực tiễn hoạt động của đơn vị mình. Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá hoạt động phổ biến, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và SKKN là một trong những hoạt động quan trọng của năm học và yêu cầu các đơn vị báo cáo kết quả cụ thể vào cuối năm học. Các đơn vị có thể áp dụng phối hợp các hình thức phổ biến ứng dụng sau:
- Tổ chức hội thảo theo các chuyên đề nghiên cứu khoa học (NCKH), SKKN;
- Tổ chức báo cáo, trao đổi thảo luận trong tổ, nhóm chuyên môn;
- Tổ chức thử nghiệm các hoạt động quản lý, giảng dạy mới;
- Các đơn vị chủ động lưu tại thư viện các đề tài NCKH, các luận văn do giáo viên đơn vị mình thực hiện, các SKKN trước khi nộp lên Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT.
- Các SKKN sau khi được Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành xét chọn và xếp loại A, B, C sẽ được gửi về các đơn vị 1 bản để lưu tại thư viện của đơn vị.
Các SKKN nâng cao chất lượng quản lý, dạy học, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác nếu được Hội đồng Khoa học cấp trường, cơ sở giáo dục (CSGD) khác của các cấp học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đối với cán bộ, viên chức của trường và CSGD; Hội đồng Khoa học của các cấp quản lý giáo dục (Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT) đối với cán bộ, công chức cơ quan Phòng, Sở, gọi tắt là Hội đồng Khoa học cơ sở, xếp loại A, B, C thì được xem xét trong tiêu chuẩn về SKKN khi xét danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở của cá nhân.
Riêng các đề tài được Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành xếp loại A, B, C, sẽ được đưa lên trang thông tin điện tử của Sở tại địa chỉ http://www.bentre.edu.vn/ để các đơn vị và cá nhân trong toàn ngành thuận lợi trong việc tham khảo.
IV. Việc khen thưởng trong hoạt động SKKN
1. Đối với cá nhân
1.1. Việc khen thưởng SKKN
Những SKKN được Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành xếp loại A, B, C thì được khen thưởng theo các qui định hiện hành. Việc thưởng cho SKKN được xếp loại A, B, C chỉ được thực hiện một lần vào năm học mà SKKN được xếp giải.
1.2. Việc bảo lưu các SKKN
Việc bảo lưu kết quả SKKN đã xếp loại được thực hiện như sau :
- SKKN được xếp loại A cấp ngành, được sử dụng 4 năm học kể cả năm học đạt SKKN.
- SKKN được xếp loại B cấp ngành, được sử dụng 3 năm học kể cả năm học đạt SKKN.
- SKKN được xếp loại C cấp ngành, được sử dụng 2 năm học kể cả năm học đạt SKKN.
Điều kiện để được bảo lưu kết quả SKKN là SKKN phải được đưa ra ứng dụng có hiệu quả và mỗi năm phải được cập nhật, nâng cao, có sự xem xét và công nhận lại hàng năm của các Hội đồng Khoa học cấp cơ sở.
Những SKKN được bảo lưu chỉ được dùng để tham gia xét danh hiệu thi đua. Hết thời hạn bảo lưu, các SKKN sẽ không còn được dùng để tham gia xét danh hiệu thi đua.
2. Đối với tập thể
Từ năm học 2009-2010 trở đi, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ đưa việc tổ chức hoạt động SKKN vào việc xét thi đua của các đơn vị trên cơ sở xem xét các mặt:
a. Tỉ lệ SKKN của đơn vị được Sở Giáo dục và Đào tạo xếp loại trên tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên của đơn vị cao. (Tiêu chuẩn này vừa thể hiện phong trào viết SKKN của đơn vị, vừa thể hiện chất lượng SKKN).
b. Tổ chức tốt các hoạt động phổ biến, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và SKKN ở đơn vị (thể hiện ở số lượng buổi tổ chức, hình thức tổ chức, hiệu quả).
c. Thực hiện đúng và có chất lượng qui trình chấm, xét duyệt SKKN ở đơn vị. Thực hiện nộp SKKN về Sở đúng thời hạn (thể hiện ở biên bản chấm và xét duyệt SKKN của đơn vị, thời gian nộp SKKN).
d. Báo cáo về tình hình phổ biến, ứng dụng SKKN từng năm học của các Phòng GD&ĐT và các đơn vị trực thuộc Sở gửi về Sở vào cuối năm học, kèm theo báo cáo tổng kết năm học. Báo cáo thực hiện theo biểu mẫu kèm theo Hướng dẫn này.

Trình bày bìa ngoài SKKN



































Đơn vị : ................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
................................. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……………, ngày….... tháng…… năm……..

DANH SÁCH CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC: 20……. – 20…….




................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
................................. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bến Tre, ngày….... tháng…… năm……..

DANH SÁCH CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC …………………


TT Tên đề tài Tên người
thực hiện Đơn vị
(tổ, phòng, trường…) Tổng số điểm Xếp loại
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.

LẬP BẢNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (TRƯỞNG PHÒNG)
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)











ĐƠN VỊ……………….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
………………… ….. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


PHIẾU NHẬN XÉT, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài :
Tác giả :
Chức vụ :
Bộ phận công tác :

TỔ CHUYÊN MÔN
Nhận xét:
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………

Xếp loại:………..

Ngày…..tháng…..năm…….
TỔ TRƯỞNG





HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ĐƠN VỊ
Nhận xét:
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………

Xếp loại:………..

Ngày…..tháng…..năm…….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)









ĐƠN VỊ……………….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
………………… ….. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


PHIẾU NHẬN XÉT, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài :
Tác giả :
Chức vụ :
Bộ phận công tác :

TỔ CHUYÊN MÔN
Nhận xét:
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Xếp loại:………..

Ngày…..tháng…..năm…….
TỔ TRƯỞNG




HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ĐƠN VỊ
Nhận xét:
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Xếp loại:………..

Ngày…..tháng…..năm…….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)




HỘI ĐỒNG KHOA HỌC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……………….
Nhận xét:
…………………………………………………………………………………………...............
…………………………………………………………………………………………...............
…………………………………………………………………………………………...............
…………………………………………………………………………………………...............

Xếp loại:………..
………………., ngày…..tháng…..năm……
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)




UBND TỈNH BẾN TRE CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bến Tre, ngày….... tháng…… năm……..


PHIẾU NHẬN


Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
có nhận đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm học……………..
của đơn vị : .............................................................................

Hồ sơ gồm có:

1. Tờ trình
2. Biên bản xét duyệt của Hội đồng.
3. Danh sách các đề tài SKKN.
4. Đề tài SKKN của cá nhân, số lượng…………………
5. Đĩa CD, số lượng……………………………....


NGƯỜI GIAO NGƯỜI NHẬN

























Đơn vị : ................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
................................. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………….., ngày….... tháng…… năm……

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHỔ BIẾN VÀ ỨNG DỤNG SKKN
NĂM HỌC 20….. – 20…….


1. KÕt qu¶ chÊm SKKN cña ®¬n vÞ:
Tæng sè c¸n bé, GV, NV Tæng sè SKKN Lo¹i A Lo¹i B Lo¹i C Kh«ng XL
SL SL sl % sl % sl % sl %



2. Các hình thức phổ biến và khuyến khích giáo viên ứng dụng SKKN:






3. Kết quả đạt được:








THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)











UNBD HUYỆN : ................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GD&ĐT………....... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………….., ngày….... tháng…… năm……

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHỔ BIẾN VÀ ỨNG DỤNG SKKN
NĂM HỌC 20….. – 20…….

1. Kết quả chấm SKKN
TT Đơn vị Tổng số CB, GV, NV Tổng số SKKN Loại A Loại B Loại C Không XL
SL SL sl % sl % sl % sl %
1.

2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
Tổng cộng:
2. Các hình thức phổ biến và khuyến khích giáo viên ứng dụng SKKN:






3. Kết quả đạt được:






TRƯỞNG PHÒNG
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)



UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: /SGD&ĐT-VP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Bến Tre, ngày tháng năm 20
V/v: Kết quả xếp loại SKKN
cấp tỉnh năm học 20 - 20
KẾT QUẢ XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP TỈNH NĂM HỌC 20 - 20


TT Họ và tên Đơn vị
(Trường, Trung tâm, Phòng GD&ĐT) Tên đề tài TS điểm Xếp loại
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Tổng kết danh sách này có : đề tài.
Trong đó:
*/ Loại A: đề tài.
*/ Loại B: đề tài.
*/ Loại C: đề tài.
*/ Không xếp loại: đề tài.
NGƯỜI TỔNG HỢP GIÁM ĐỐC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA VÀ CÔNG NGHỆ

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Động lực học tàu thủy
» Tiếp tục làm rõ các sai phạm của Vinashin
» Tâm lý kinh doanh
» Bài bình luận của thuyền trưởng Tiếu Văn Kinh
» Toán trong hàng hải địa văn và thiên văn

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
TRƯỜNG THCS AN QUI :: Sáng Kiến kinh nghiệm-
Chuyển đến